Thuật ngữ về SEO cơ bản (Updating)

0
18

Bài trước, mình đã giới thiệu về những thuật ngữ của SEO. Trước khi học làm thế nào để SEO 1 từ khóa thì chúng ta cần hiểu về định nghĩa và bản chất của những thuật ngữ để khi dùng không bị lúng túng.

[pro_ad_display_adzone id=”1647″ ajax_load=”1″]

SEO: Search Engine Optimization – Nói bài trước rồi nhé

SEM: Search Engine Marketing – Cái này không phải là optimize (tối ưu) nữa mà là kết hợp cả SEO và nhiều thứ khác để làm marketing. Chủ yếu nó được chia thành SEO và Advertising (Quảng cáo).

PPC: Pay Per Click – Một hình thức quảng cáo trả tiền theo số lượng click. Loại hình này rất phổ biến trên internet hiện nay.

Backlink: từ này thường được nhắc đến nhiều nhất. Backlink là những liên kết (url hoặc link) từ một website khác trỏ tới website hay webpage của bạn. Ví dụ trên trang LocDang.Com có 1 đường link trỏ về site của bạn thì đó chính là backlink cho site của bạn. Trước kia, backlink đóng vai trò điều hướng website và mục đích của nó đã thay đổi khi các công cụ tìm kiếm phát triển, backlink đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng tới thức hạng (Ranking) website/webpage của bạn.

Pagerank (PR): Là 1 cách đánh giá website của Google. Google cho 1 thang điểm từ 0-10 để đánh giá thứ hạng website. Thuật toán của nó chủ yếu dựa trên số lượng backlink trỏ về site của bạn. Tuy nhiên thời gian gần đây (2015), Google đã không còn cập nhật PR nữa. Có lẽ việc chú trọng vào PR quá khiến các SEOer đi spam backlink tùm lum khiến cho internet trở thành 1 bãi rác khổng lồ đã làm cho Google phải thay đổi thuật toán của mình.

Index: theo nghĩa tiếng anh là “Đánh chỉ mục” hoặc “mục lục”. Tứ là quá trình các SE (Search Engine – công cụ tìm kiếm) đánh chỉ mục website của bạn và lưu vào bộ nhớ của SE. Việc index cũng rất quan trọng, vì chỉ khi site của bạn được index thì nó mới xuất hiện trên trang kết quả tìm kiếm nhé.

Web Crawler/Web Spider/Web Bot: Thường được gọi là những con bọ tìm kiếm, chúng vào website của bạn và đánh chỉ mục cho các trang trong website. Trên thực tế đó là một chương trình tự động tìm kiếm trên internet để thu thập thông tin, đánh chủ mục cho các website.

SERP (Search Engine Result Page): Là trang hiển thị kết quả tìm kiếm của các cỗ máy tìm kiếm (Google, Bing, Yahoo…).

Keyword: Từ khóa – Là cụm từ mà bạn tìm kiếm. VD: Bạn vào google và tìm kiếm bằng cụm từ  “Seo là gì?” thì đó chính là keyword.

Keyword Density: Mật độ từ khóa – Là tỉ lệ phần trăm giữa số lần xuất hiện từ hay cụm từ khóa so với tổng số từ hiển thị trong trang web của bạn. Dựa vào mật độ từ khóa, các con Web Spider sẽ đánh giá được chủ đề liên quan tới trang đó là gì và từ khóa liên quan là gì.

Keyword Stiffing: Từ khóa nhồi – Thủ thuật để nhồi nhét từ khóa để tăng mật độ Keyword Density nhằm đánh lừa Web Spiders. Ngày nay với sự phát triển thuật toán của SE, các trang nhồi nhét quá mức sẽ bị phạt (không index, loại bỏ khỏi công cụ tìm kiếm, đánh dấu spam….) nhưng họ vẫn nhồi với mật độ hợp lý và tinh vi hơn.

Anchor Text: Là 1 đoạn chữ để hiển thị link và nó chứa liên kết trỏ tới website. Ví dụ ta có đường link “WordPress là gì?” thì cụm “WordPress là gì?” chính là Anchor Text.

Trong đường Link bằng text thông thường, Anchor Text sẽ được viết như sau:

Trong Link bằng Image (Link khi click vào ảnh) thì Anchor Text sẽ viết như sau:

nofollow: là thuộc tính của link (backlink). Thuộc tính này dùng để Web Spiders nhận biết là không tiếp tục đi đánh chỉ mục link đó. Hay nói cách khác là báo hiệu cho các Spiders không lần theo liên kết đó nữa. Theo như ví dụ ở đường link trên thì nofollow sẽ được gắn cùng với thẻ <a> và chúng ta chỉ việc đơn giản thêm cụm rel=”nofollow” là xong. Trái ngược với nofollow là do-follow tức là dạng mặc định của link, tức là không cần thêm thẻ rel vào, link đó được mặc định là do-follow. Spiders sẽ nhảy vào link đó và làm việc tiếp.

Nói đến đây chắc bạn sẽ nghĩ tội gì chơi nofollow, cứ để dofollow hết thì Spiders với vào web nhiều thì rank mới lên. Nhưng sự đời nó không đơn giản thế, các SE ngày nay nó thông minh và biết được thế nào là tự nhiên và nhân tạo. Chúng ta cần phải giữ tỉ lệ cách backlink nofollow và dofollow 1 cách tự nhiên thì mới thắng được.

CMS (Content Management System): là hệ thống quản trị nội dung. Nó là một chương trình giúp bạn quản trị nội dung dễ dàng. Ví dụ phổ biến là WordPress, Joomla…

CTR (Click Through Rate): Tỉ lệ click chuột trên số lần hiển thị. Đây là một chỉ số đánh giá trong việc đặt quảng cáo để tính về hiệu năng của quảng cáo đó.

CPM (Cost Per Mile): Hình thức tính chi phí dựa trên 1000 lần hiển thị quảng cáo

CPA (Cost Per Action): Hình thức tính phí quảng cáo dựa trên mỗi hành động của người dùng. Ví dụ: khách hàng hoàn thành form đăng ký sau khi click vào quảng cáo thì sẽ hành động (action) đó sẽ được tính tiền

CPD (Cost Per Duration): Hình thức tính phí quảng cáo dựa trên thời gian đăng quảng cáo. Loại hình này giờ hiếm khi thấy

CPI (Cost Per Installation): Hình thức tính phí dựa trên mỗi lần cài đặt phần mềm hay sản phẩm online.

Thuật ngữ về SEO cơ bản (Updating)
Đánh giá bài viết !

Nếu yêu thích LocDang.Com thì hãy đăng ký theo dõi để nhận tin tức mới nhất và đừng quên Like và Follow mình trên Facebook Twitter nhé.
Để lại ý kiến nhận xét tại đây !!

Chưa có bình luận nào cho bài viết này. Bạn hay là người đầu tiên nhé.

    • Xin chào, khách